
Nghị định này quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và chế độ bảo đảm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng từ dự toán chi thường xuyên của ngân sách trung ương để thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng hàng năm.
Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14
1. Tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công
Theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được tăng từ 2.789.000 đồng lên 3.012.000 đồng/tháng, tăng 223.000 đồng, tương đương khoảng 8%.
Mức chuẩn này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng.
Các mức quy định theo mức chuẩn này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.
2. Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp, phụ cấp hàng tháng
Nghị định quy định cụ thể mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.
Đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng được quy định tại Phụ lục II.
Đối với thương binh loại B, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng được quy định tại Phụ lục III.
Việc điều chỉnh mức chuẩn góp phần nâng mức hưởng thực tế của các đối tượng chính sách, bảo đảm tốt hơn đời sống vật chất và tinh thần của người có công và thân nhân.
3. Điều chỉnh trợ cấp ưu đãi một lần
Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định ban hành kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP.
Đáng chú ý, Nghị định quy định cụ thể cách làm tròn thời gian tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế khi tính trợ cấp một lần theo thâm niên, theo đó từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó.
4. Hỗ trợ người dân tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công phường Trấn Biên
Trung tâm Phục vụ Hành chính công phường Trấn Biên thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân trong quá trình tìm hiểu, thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến chính sách ưu đãi người có công; hỗ trợ kiểm tra thành phần hồ sơ, hướng dẫn kê khai, tiếp nhận và theo dõi tình trạng giải quyết hồ sơ theo quy định. Việc hỗ trợ được thực hiện theo hướng tận tình, thuận tiện, đúng quy định, góp phần bảo đảm người có công và thân nhân được tiếp cận đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi của Nhà nước.
5. Ý nghĩa của chính sách
Việc nâng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ 2.789.000 đồng lên 3.012.000 đồng/tháng thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với người có công và thân nhân người có công với cách mạng; đồng thời góp phần bảo đảm chính sách ưu đãi ngày càng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống của các đối tượng chính sách.
Người có công với cách mạng và thân nhân thuộc diện hưởng chính sách cần chủ động theo dõi thông tin, mức hưởng cụ thể theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP và liên hệ Trung tâm Phục vụ Hành chính công phường Trấn Biên khi cần được hướng dẫn, giải quyết chế độ.
PHỤ LỤC I
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG | |||
STT | Đối tượng | Mức trợ cấp, phụ cấp | |
Trợ cấp | Phụ cấp | ||
1 | Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và thân nhân |
|
|
1.1 | Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 |
|
|
| Diện thoát ly | 3.366.000 | 571.000 đồng/01 thâm niên |
| Diện không thoát ly | 5.714.000 | |
1.2 | Thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 chết: |
|
|
| Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 3.012.000 |
|
| Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 2.410.000 |
|
2 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và thân nhân: |
|
|
2.1 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 | 3.115.000 |
|
2.2 | Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết |
|
|
| Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.690.000 |
|
| Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 2.410.000 |
|
3 | Thân nhân liệt sĩ: |
|
|
3.1 | Con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi | 6.024.000 |
|
3.2 | Thân nhân của 01 liệt sĩ (trừ quy định tại mục 3.1 Phụ lục này) | 3.012.000 |
|
3.3 | Thân nhân của 02 liệt sĩ (trừ quy định tại mục 3.1 Phụ lục này) | 6.024.000 |
|
3.4 | Thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên (trừ quy định tại mục 3.1 Phụ lục này) | 9.036.000 |
|
3.5 | Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng | 2.410.000 |
|
3.6 | Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà vẫn nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ khi còn sống | 3.012.000 |
|
4 | Bà mẹ Việt Nam anh hùng | 9.036.000 | 2.524.000 |
5 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến | 2.524.000 |
|
6 | Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B và thân nhân |
|
|
6.1 | Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: |
|
|
| Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh | Phụ lục II |
|
| Thương binh loại B | Phụ lục III |
|
| Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên |
| 3.012.000 |
| Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng |
| 6.024.000 |
6.2 | Thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên: |
|
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61 % trở lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.690.000 |
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 2.410.000 |
|
7 | Bệnh binh và thân nhân |
|
|
7.1 | Bệnh binh: |
|
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 50% | 3.144.000 |
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% - 60% | 3.917.000 |
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 70% | 4.992.000 |
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 71% - 80% | 5.755.000 |
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% - 90% | 6.888.000 |
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 91 % - 100% | 7.672.000 |
|
| Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên |
| 1.511.000 |
| Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng |
| 3.012.000 |
7.2 | Thân nhân của bệnh binh: |
|
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.690.000 |
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 2.410.000 |
|
8 | Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và thân nhân |
|
|
8.1 | Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: |
|
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 40% | 2.290.000 |
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60% | 3.825.000 |
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 80% | 5.361.000 |
|
| Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên | 6.867.000 |
|
| Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên |
| 1.511.000 |
| Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng |
| 3.012.000 |
8.2 | Thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học: |
|
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng | 1.690.000 |
|
| Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 2.410.000 |
|
| Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80% | 1.807.000 |
|
| Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên | 3.012.000 |
|
9 | Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày | 1.807.000 |
|
10 | Người có công giúp đỡ cách mạng: |
|
|
10.1 | Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng | 3.012.000 |
|
10.2 | Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng | 1.770.000 |
|
10.3 | Trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng | 2.410.000 |
|
11 | Trợ cấp ưu đãi hằng tháng khi theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học: |
|
|
11.1 | Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên | 3.012.000 |
|
11.2 | Con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 % đến 60% | 1.511.000 |
|
12 | Trợ cấp người phục vụ: |
|
|
12.1 | Người phục vụ người có công với cách mạng sống ở gia đình (trừ đối tượng quy định tại mục 12.2 và 12.3 Phụ lục này) | 3.012.000 |
|
12.2 | Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng sống ở gia đình | 3.869.000 |
|
12.3 | Người phục vụ bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng sống ở gia đình | 3.869.000 |
|
PHỤ LỤC II
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
TT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
1 | 21% | 2.028.000 | 21 | 41% | 3.960.000 |
2 | 22% | 2.127.000 | 22 | 42% | 4.053.000 |
3 | 23% | 2.217.000 | 23 | 43% | 4.146.000 |
4 | 24% | 2.316.000 | 24 | 44% | 4.249.000 |
5 | 25% | 2.415.000 | 25 | 45% | 4.346.000 |
6 | 26% | 2.509.000 | 26 | 46% | 4.442.000 |
7 | 27% | 2.604.000 | 27 | 47% | 4.536.000 |
8 | 28% | 2.705.000 | 28 | 48% | 4.632.000 |
9 | 29% | 2.796.000 | 29 | 49% | 4.733.000 |
10 | 30% | 2.898.000 | 30 | 50% | 4.827.000 |
11 | 31% | 2.992.000 | 31 | 51% | 4.926.000 |
12 | 32% | 3.091.000 | 32 | 52% | 5.022.000 |
13 | 33% | 3.186.000 | 33 | 53% | 5.115.000 |
14 | 34% | 3.283.000 | 34 | 54% | 5.213.000 |
15 | 35% | 3.383.000 | 35 | 55% | 5.311.000 |
16 | 36% | 3.474.000 | 36 | 56% | 5.410.000 |
17 | 37% | 3.568.000 | 37 | 57% | 5.500.000 |
18 | 38% | 3.671.000 | 38 | 58% | 5.600.000 |
19 | 39% | 3.768.000 | 39 | 59% | 5.699.000 |
20 | 40% | 3.862.000 | 40 | 60% | 5.793.000 |
41 | 61% | 5.886.000 | 61 | 81% | 7.819.000 |
42 | 62% | 5.989.000 | 62 | 82% | 7.919.000 |
43 | 63% | 6.079.000 | 63 | 83% | 8.015.000 |
44 | 64% | 6.179.000 | 64 | 84% | 8.108.000 |
45 | 65% | 6.274.000 | 65 | 85% | 8.209.000 |
46 | 66% | 6.374.000 | 66 | 86% | 8.301.000 |
47 | 67% | 6.469.000 | 67 | 87% | 8.395.000 |
48 | 68% | 6.567.000 | 68 | 88% | 8.494.000 |
49 | 69% | 6.664.000 | 69 | 89% | 8.596.000 |
50 | 70% | 6.758.000 | 70 | 90% | 8.694.000 |
51 | 71% | 6.850.000 | 71 | 91% | 8.785.000 |
52 | 72% | 6.951.000 | 72 | 92% | 8.880.000 |
53 | 73% | 7.052.000 | 73 | 93% | 8.979.000 |
54 | 74% | 7.146.000 | 74 | 94% | 9.070.000 |
55 | 75% | 7.245.000 | 75 | 95% | 9.175.000 |
56 | 76% | 7.338.000 | 76 | 96% | 9.269.000 |
57 | 77% | 7.435.000 | 77 | 97% | 9.363.000 |
58 | 78% | 7.528.000 | 78 | 98% | 9.462.000 |
59 | 79% | 7.625.000 | 79 | 99% | 9.558.000 |
60 | 80% | 7.722.000 | 80 | 100% | 9.656.000 |
PHỤ LỤC III
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp | STT | Tỷ lệ tổn thương cơ thể | Mức hưởng trợ cấp |
1 | 21% | 1.676.000 | 21 | 41% | 3.256.000 |
2 | 22% | 1.756.000 | 22 | 42% | 3.336.000 |
3 | 23% | 1.831.000 | 23 | 43% | 3.416.000 |
4 | 24% | 1.914.000 | 24 | 44% | 3.493.000 |
5 | 25% | 1.996.000 | 25 | 45% | 3.568.000 |
6 | 26% | 2.070.000 | 26 | 46% | 3.649.000 |
7 | 27% | 2.150.000 | 27 | 47% | 3.720.000 |
8 | 28% | 2.225.000 | 28 | 48% | 3.802.000 |
9 | 29% | 2.308.000 | 29 | 49% | 3.879.000 |
10 | 30% | 2.388.000 | 30 | 50% | 3.960.000 |
11 | 31% | 2.462.000 | 31 | 51% | 4.040.000 |
12 | 32% | 2.544.000 | 32 | 52% | 4.114.000 |
13 | 33% | 2.624.000 | 33 | 53% | 4.197.000 |
14 | 34% | 2.705.000 | 34 | 54% | 4.277.000 |
15 | 35% | 2.783.000 | 35 | 55% | 4.430.000 |
16 | 36% | 2.858.000 | 36 | 56% | 4.508.000 |
17 | 37% | 2.937.000 | 37 | 57% | 4.593.000 |
18 | 38% | 3.019.000 | 38 | 58% | 4.672.000 |
19 | 39% | 3.099.000 | 39 | 59% | 4.747.000 |
20 | 40% | 3.174.000 | 40 | 60% | 4.827.000 |
41 | 61% | 4.906.000 | 61 | 81% | 6.485.000 |
42 | 62% | 4.984.000 | 62 | 82% | 6.567.000 |
43 | 63% | 5.066.000 | 63 | 83% | 6.641.000 |
44 | 64% | 5.141.000 | 64 | 84% | 6.723.000 |
45 | 65% | 5.222.000 | 65 | 85% | 6.807.000 |
46 | 66% | 5.304.000 | 66 | 86% | 6.881.000 |
47 | 67% | 5.382.000 | 67 | 87% | 6.962.000 |
48 | 68% | 5.456.000 | 68 | 88% | 7.037.000 |
49 | 69% | 5.534.000 | 69 | 89% | 7.122.000 |
50 | 70% | 5.616.000 | 70 | 90% | 7.196.000 |
51 | 71% | 5.699.000 | 71 | 91% | 7.275.000 |
52 | 72% | 5.775.000 | 72 | 92% | 7.356.000 |
53 | 73% | 5.855.000 | 73 | 93% | 7.435.000 |
54 | 74% | 5.932.000 | 74 | 94% | 7.517.000 |
55 | 75% | 6.016.000 | 75 | 95% | 7.593.000 |
56 | 76% | 6.092.000 | 76 | 96% | 7.672.000 |
57 | 77% | 6.169.000 | 77 | 97% | 7.748.000 |
58 | 78% | 6.245.000 | 78 | 98% | 7.826.000 |
59 | 79% | 6.329.000 | 79 | 99% | 7.908.000 |
60 | 80% | 6.411.000 | 80 | 100% | 7.989.000 |
PHỤ LỤC IV
MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)
Tác giả: UBND phường Trấn Biên
Những tin mới hơn
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập