Chương trình khám sức khỏe định kỳ và tầm soát bệnh miễn phí cho toàn dân thành phố Đồng Nai chính thức triển khai từ tháng 7/2026. Đây là đề án lớn sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước. Mục tiêu cốt lõi của chương trình là đảm bảo 100% người dân thường trú hoặc tạm trú trên địa bàn thành phố được tiếp cận dịch vụ khám sức khỏe, tầm soát bệnh miễn phí ít nhất một lần mỗi năm. Qua đó, ngành y tế hướng tới việc lập, quản lý và theo dõi hồ sơ sức khỏe điện tử trọn đời cho từng người dân.

TĂNG MỨC CHUẨN TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TỪ 2.789.000 ĐỒNG LÊN 3.012.000 ĐỒNG

Thứ tư - 23/09/2026 14:57
  • Xem với cỡ chữ 
  •  
  •  
  •  
Ngày 15/8/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 321/2026/NĐ-CP quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và các chế độ ưu đãi người có công với cách mạng.

Nghị định này quy định về mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng; các chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và chế độ bảo đảm đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng từ dự toán chi thường xuyên của ngân sách trung ương để thực hiện Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng hàng năm.

Đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14

1. Tăng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công

Theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng được tăng từ 2.789.000 đồng lên 3.012.000 đồng/tháng, tăng 223.000 đồng, tương đương khoảng 8%.

Mức chuẩn này làm căn cứ để tính mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng. 

Các mức quy định theo mức chuẩn này được điều chỉnh khi mức chuẩn được điều chỉnh và làm tròn đến hàng nghìn đồng.

2. Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp, phụ cấp hàng tháng

Nghị định quy định cụ thể mức hưởng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định.

Đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng được quy định tại Phụ lục II.

Đối với thương binh loại B, mức hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng được quy định tại Phụ lục III.

Việc điều chỉnh mức chuẩn góp phần nâng mức hưởng thực tế của các đối tượng chính sách, bảo đảm tốt hơn đời sống vật chất và tinh thần của người có công và thân nhân.

3. Điều chỉnh trợ cấp ưu đãi một lần

Mức hưởng trợ cấp ưu đãi một lần đối với người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định ban hành kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP.

Đáng chú ý, Nghị định quy định cụ thể cách làm tròn thời gian tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế khi tính trợ cấp một lần theo thâm niên, theo đó từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính là 01 năm, dưới 06 tháng được tính là 06 tháng. Trường hợp không xác định được ngày, tháng bắt đầu hoạt động kháng chiến thì được tính từ ngày 01 tháng 7 của năm đó.

4. Hỗ trợ người dân tại Trung tâm Phục vụ Hành chính công phường Trấn Biên

Trung tâm Phục vụ Hành chính công phường Trấn Biên thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân trong quá trình tìm hiểu, thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến chính sách ưu đãi người có công; hỗ trợ kiểm tra thành phần hồ sơ, hướng dẫn kê khai, tiếp nhận và theo dõi tình trạng giải quyết hồ sơ theo quy định. Việc hỗ trợ được thực hiện theo hướng tận tình, thuận tiện, đúng quy định, góp phần bảo đảm người có công và thân nhân được tiếp cận đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi của Nhà nước.

5. Ý nghĩa của chính sách

Việc nâng mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng từ 2.789.000 đồng lên 3.012.000 đồng/tháng thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với người có công và thân nhân người có công với cách mạng; đồng thời góp phần bảo đảm chính sách ưu đãi ngày càng phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống của các đối tượng chính sách.

Người có công với cách mạng và thân nhân thuộc diện hưởng chính sách cần chủ động theo dõi thông tin, mức hưởng cụ thể theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP và liên hệ Trung tâm Phục vụ Hành chính công phường Trấn Biên khi cần được hướng dẫn, giải quyết chế độ.

 

 

PHỤ LỤC I

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG

(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

MỨC TRỢ CẤP, PHỤ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG

STT

Đối tượng

Mức trợ cấp, phụ cấp

Trợ cấp

Phụ cấp

1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và thân nhân

 

 

1.1

Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945

 

 

 

Diện thoát ly

3.366.000

571.000 đồng/01 thâm niên

 

Diện không thoát ly

5.714.000

1.2

Thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 chết:

 

 

 

Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

3.012.000

 

 

Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

2

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 và thân nhân:

 

 

2.1

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945

3.115.000

 

2.2

Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 chết

 

 

 

Vợ hoặc chồng, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.690.000

 

 

Vợ hoặc chồng sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

3

Thân nhân liệt sĩ:

 

 

3.1

Con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi

6.024.000

 

3.2

Thân nhân của 01 liệt sĩ (trừ quy định tại mục 3.1 Phụ lục này)

3.012.000

 

3.3

Thân nhân của 02 liệt sĩ (trừ quy định tại mục 3.1 Phụ lục này)

6.024.000

 

3.4

Thân nhân của 3 liệt sĩ trở lên (trừ quy định tại mục 3.1 Phụ lục này)

9.036.000

 

3.5

Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi liệt sĩ, vợ hoặc chồng liệt sĩ sống cô đơn; con liệt sĩ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng mồ côi cả cha mẹ thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng

2.410.000

 

3.6

Vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng hoặc vợ khác mà vẫn nuôi con liệt sĩ đến tuổi trưởng thành hoặc chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ liệt sĩ khi còn sống hoặc vì hoạt động cách mạng mà không có điều kiện chăm sóc cha đẻ, mẹ đẻ khi còn sống

3.012.000

 

4

Bà mẹ Việt Nam anh hùng

9.036.000

2.524.000

5

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến

2.524.000

 

6

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B và thân nhân

 

 

6.1

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B:

 

 

 

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Phụ lục II

 

 

Thương binh loại B

Phụ lục III

 

 

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

 

3.012.000

 

Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng

 

6.024.000

6.2

Thân nhân của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên:

 

 

 

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61 % trở lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.690.000

 

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

7

Bệnh binh và thân nhân

 

 

7.1

Bệnh binh:

 

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 50%

3.144.000

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 51% - 60%

3.917.000

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 70%

4.992.000

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 71% - 80%

5.755.000

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% - 90%

6.888.000

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 91 % - 100%

7.672.000

 

 

Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

 

1.511.000

 

Bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

 

3.012.000

7.2

Thân nhân của bệnh binh:

 

 

 

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.690.000

 

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

8

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học và thân nhân

 

 

8.1

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

 

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% - 40%

2.290.000

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% - 60%

3.825.000

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% - 80%

5.361.000

 

 

Có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81 % trở lên

6.867.000

 

 

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

 

1.511.000

 

Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng

 

3.012.000

8.2

Thân nhân của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học:

 

 

 

Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, con chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1.690.000

 

 

Cha đẻ, mẹ đẻ sống cô đơn, vợ hoặc chồng đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động sống cô đơn, con mồ côi cả cha mẹ chưa đủ 18 tuổi hoặc từ đủ 18 tuổi trở lên nếu còn tiếp tục đi học hoặc bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên chết được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

 

Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% đến 80%

1.807.000

 

 

Con đẻ còn sống của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên

3.012.000

 

9

Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ quốc tế bị địch bắt tù, đày

1.807.000

 

10

Người có công giúp đỡ cách mạng:

 

 

10.1

Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được hưởng trợ cấp hằng tháng

3.012.000

 

10.2

Người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến được hưởng trợ cấp hằng tháng

1.770.000

 

10.3

Trường hợp người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” trước cách mạng tháng Tám năm 1945, người được tặng hoặc người trong gia đình được tặng Huân chương Kháng chiến sống cô đơn thì được hưởng thêm trợ cấp tuất nuôi dưỡng hằng tháng

2.410.000

 

11

Trợ cấp ưu đãi hằng tháng khi theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân đến trình độ đại học:

 

 

11.1

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; thân nhân liệt sĩ; con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, con của bệnh binh, con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 61% trở lên

3.012.000

 

11.2

Con của thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% đến 60%; con của bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 41% đến 60%; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21 % đến 60%

1.511.000

 

12

Trợ cấp người phục vụ:

 

 

12.1

Người phục vụ người có công với cách mạng sống ở gia đình (trừ đối tượng quy định tại mục 12.2 và 12.3 Phụ lục này)

3.012.000

 

12.2

Người phục vụ thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có vết thương đặc biệt nặng sống ở gia đình

3.869.000

 

12.3

Người phục vụ bệnh binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên có bệnh tật đặc biệt nặng sống ở gia đình

3.869.000

 

 

PHỤ LỤC II

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH, NGƯỜI HƯỞNG CHÍNH SÁCH NHƯ THƯƠNG BINH

(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

TT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

2.028.000

21

41%

3.960.000

2

22%

2.127.000

22

42%

4.053.000

3

23%

2.217.000

23

43%

4.146.000

4

24%

2.316.000

24

44%

4.249.000

5

25%

2.415.000

25

45%

4.346.000

6

26%

2.509.000

26

46%

4.442.000

7

27%

2.604.000

27

47%

4.536.000

8

28%

2.705.000

28

48%

4.632.000

9

29%

2.796.000

29

49%

4.733.000

10

30%

2.898.000

30

50%

4.827.000

11

31%

2.992.000

31

51%

4.926.000

12

32%

3.091.000

32

52%

5.022.000

13

33%

3.186.000

33

53%

5.115.000

14

34%

3.283.000

34

54%

5.213.000

15

35%

3.383.000

35

55%

5.311.000

16

36%

3.474.000

36

56%

5.410.000

17

37%

3.568.000

37

57%

5.500.000

18

38%

3.671.000

38

58%

5.600.000

19

39%

3.768.000

39

59%

5.699.000

20

40%

3.862.000

40

60%

5.793.000

41

61%

5.886.000

61

81%

7.819.000

42

62%

5.989.000

62

82%

7.919.000

43

63%

6.079.000

63

83%

8.015.000

44

64%

6.179.000

64

84%

8.108.000

45

65%

6.274.000

65

85%

8.209.000

46

66%

6.374.000

66

86%

8.301.000

47

67%

6.469.000

67

87%

8.395.000

48

68%

6.567.000

68

88%

8.494.000

49

69%

6.664.000

69

89%

8.596.000

50

70%

6.758.000

70

90%

8.694.000

51

71%

6.850.000

71

91%

8.785.000

52

72%

6.951.000

72

92%

8.880.000

53

73%

7.052.000

73

93%

8.979.000

54

74%

7.146.000

74

94%

9.070.000

55

75%

7.245.000

75

95%

9.175.000

56

76%

7.338.000

76

96%

9.269.000

57

77%

7.435.000

77

97%

9.363.000

58

78%

7.528.000

78

98%

9.462.000

59

79%

7.625.000

79

99%

9.558.000

60

80%

7.722.000

80

100%

9.656.000

 

PHỤ LỤC III

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI THƯƠNG BINH LOẠI B

(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

STT

Tỷ lệ tổn thương cơ thể

Mức hưởng trợ cấp

1

21%

1.676.000

21

41%

3.256.000

2

22%

1.756.000

22

42%

3.336.000

3

23%

1.831.000

23

43%

3.416.000

4

24%

1.914.000

24

44%

3.493.000

5

25%

1.996.000

25

45%

3.568.000

6

26%

2.070.000

26

46%

3.649.000

7

27%

2.150.000

27

47%

3.720.000

8

28%

2.225.000

28

48%

3.802.000

9

29%

2.308.000

29

49%

3.879.000

10

30%

2.388.000

30

50%

3.960.000

11

31%

2.462.000

31

51%

4.040.000

12

32%

2.544.000

32

52%

4.114.000

13

33%

2.624.000

33

53%

4.197.000

14

34%

2.705.000

34

54%

4.277.000

15

35%

2.783.000

35

55%

4.430.000

16

36%

2.858.000

36

56%

4.508.000

17

37%

2.937.000

37

57%

4.593.000

18

38%

3.019.000

38

58%

4.672.000

19

39%

3.099.000

39

59%

4.747.000

20

40%

3.174.000

40

60%

4.827.000

41

61%

4.906.000

61

81%

6.485.000

42

62%

4.984.000

62

82%

6.567.000

43

63%

5.066.000

63

83%

6.641.000

44

64%

5.141.000

64

84%

6.723.000

45

65%

5.222.000

65

85%

6.807.000

46

66%

5.304.000

66

86%

6.881.000

47

67%

5.382.000

67

87%

6.962.000

48

68%

5.456.000

68

88%

7.037.000

49

69%

5.534.000

69

89%

7.122.000

50

70%

5.616.000

70

90%

7.196.000

51

71%

5.699.000

71

91%

7.275.000

52

72%

5.775.000

72

92%

7.356.000

53

73%

5.855.000

73

93%

7.435.000

54

74%

5.932.000

74

94%

7.517.000

55

75%

6.016.000

75

95%

7.593.000

56

76%

6.092.000

76

96%

7.672.000

57

77%

6.169.000

77

97%

7.748.000

58

78%

6.245.000

78

98%

7.826.000

59

79%

6.329.000

79

99%

7.908.000

60

80%

6.411.000

80

100%

7.989.000

 

PHỤ LỤC IV

MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP ƯU ĐÃI MỘT LẦN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG VÀ THÂN NHÂN CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
(Kèm theo Nghị định số 321/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ)

STT

Đối tượng người có công

Mức trợ cấp

1

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 10 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14:

 

1.1

Đại diện thân nhân

31,0 lần mức chuẩn

1.2

Đối tượng không phải thân nhân

6,2 lần mức chuẩn

2

Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 13 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14:

 

2.1

Đại diện thân nhân

15,5 lần mức chuẩn

2.2

Đối tượng không phải thân nhân

6,2 lần mức chuẩn

3

Liệt sĩ

 

 

Trợ cấp một lần đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

20,0 lần mức chuẩn

Hỗ trợ chi phí báo tử

1,0 lần mức chuẩn

4

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

20,0 lần mức chuẩn

5

Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 22 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

20,0 lần mức chuẩn

6

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 34 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

7

Đối tượng quy định tại Điều 35 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

(Trợ cấp tính theo thâm niên tham gia kháng chiến, tham gia chiến tranh bảo vệ tổ quốc hoặc làm nghĩa vụ quốc tế)

0,3 lần mức chuẩn/thâm niên

8

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 37 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

9

Đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 38 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

10

Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 40 Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14

1,5 lần mức chuẩn

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê truy cập

Hôm nay

7,485

Tổng lượt truy cập

2,436,008
Thăm dò ý kiến
Đánh giá về trang thông tin điện tử UBND phường Trấn Biên
R2
R1
R12
R3
R4
R5
R6
R7
R8
R9
R10
R11
R13
R14
Trường Đại học Lạc Hồng thông báo tuyển sinh đại học chính quy năm 2025
✅ Vị trí chiến lược: LHU tọa lạc tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.  
✅ Hệ sinh thái doanh nghiệp rộng lớn:  LHU kết nối với 1.057 doanh nghiệp đối tác.   
✅ Sinh viên được học từ “dự án thật” và kiến tập – ngay năm 1.  
✅ Career Fair (Ngày hội việc làm) thường niên 02 lần/năm là nơi sinh viên LHU gặp gỡ trực tiếp doanh nghiệp, phỏng vấn tại chỗ, tìm kiếm cơ hội việc làm mức lương hấp dẫn tại các DN lớn.
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây