
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh, sinh viên trước thềm năm học mới, đồng thời bảo đảm việc tiếp cận, thụ hưởng kịp thời các chính sách an sinh về giáo dục theo quy định, Ủy ban nhân dân phường Trấn Biên thông tin, hướng dẫn nội dung cơ bản về thủ tục miễn, giảm học phí để người học và gia đình chủ động chuẩn bị hồ sơ, liên hệ đúng cơ quan, đơn vị tiếp nhận, hạn chế phát sinh đi lại nhiều lần, bổ sung hồ sơ không cần thiết và chậm trễ trong quá trình thực hiện. Việc triển khai hiệu quả chính sách này có ý nghĩa thiết thực, góp phần chia sẻ khó khăn về chi phí học tập, bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục, khuyến khích người học duy trì học tập, hạn chế bỏ học, qua đó đóng góp vào mục tiêu phát triển nguồn nhân lực và bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn.
Thực tiễn tại phường Trấn Biên cho thấy, vào thời điểm đầu năm học, nhu cầu người dân tìm hiểu và đề nghị hướng dẫn liên quan đến miễn, giảm học phí thường tăng cao. Do đó, đề nghị người học nghiên cứu kỹ điều kiện, thời hạn, thành phần hồ sơ minh chứng và thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục; đồng thời, khuyến khích người dân chủ động liên hệ cơ sở giáo dục nơi theo học để được hướng dẫn cụ thể, hạn chế tình trạng nộp hồ sơ sai nơi tiếp nhận hoặc chuẩn bị thiếu giấy tờ dẫn đến phải đi lại nhiều lần.
Đối với việc miễn, giảm học phí trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học tư thục và cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học thuộc tổ chức kinh tế, doanh nghiệp nhà nước (mã TTHC: 1.014335), người học được xem xét giải quyết khi thuộc đối tượng được miễn học phí theo Điều 15 hoặc thuộc đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ học phí theo Điều 16 quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ.
Thứ nhất, đối tượng được miễn học phí
Theo quy định tại Điều 15, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ, trường hợp được miễn học phí:
1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Các đối tượng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng nếu đang theo học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người khuyết tật.
4. Người học từ 16 tuổi đến 22 tuổi đang học giáo dục đại học văn bằng thứ nhất thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp.
5. Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên) theo quy định của Chính phủ về chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
6. Học sinh trường dự bị đại học, khoa dự bị đại học.
7. Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông, bà) thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
8. Sinh viên học chuyên ngành Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
9. Học viên sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú chuyên khoa chuyên ngành tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm và hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục công lập thuộc khối ngành sức khỏe.
10. Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ về quy định chính sách đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.
11. Người học thuộc đối tượng của các chương trình, đề án được miễn học phí theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
12. Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp.
13. Người học các trình độ trung cấp, cao đẳng, đối với các ngành, nghề khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu theo danh mục do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
14. Người học các ngành, nghề chuyên môn đặc thù đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp. Các ngành, nghề chuyên môn đặc thù do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định.

Thứ hai, đối tượng được giảm và hỗ trợ học phí
Theo quy định tại Điều 16, Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ, trường hợp được giảm và hỗ trợ học phí:
1. Các đối tượng được giảm 70% học phí gồm:
a) Học sinh, sinh viên học các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học công lập, tư thục có đào tạo về văn hóa - nghệ thuật bao gồm: nhạc công kịch hát dân tộc, nhạc công truyền thống Huế, đờn ca tài tử Nam Bộ, diễn viên sân khấu kịch hát, nghệ thuật biểu diễn dân ca, nghệ thuật ca trù, nghệ thuật bài chòi, biểu diễn nhạc cụ truyền thống.
b) Học sinh, sinh viên học các chuyên ngành nhã nhạc cung đình, chèo, tuồng, cải lương, múa, xiếc; một số nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với giáo dục nghề nghiệp theo danh mục các nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp ở trung ương quy định.
c) Học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số (ngoài đối tượng dân tộc thiểu số rất ít người) mà bản thân và cha hoặc mẹ có nơi thường trú tại thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
2. Các đối tượng được giảm 50% học phí gồm: học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
3. Đối tượng được hỗ trợ học phí gồm:
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
b) Học viên sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú chuyên khoa chuyên ngành tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyền nhiễm và hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục tư thục thuộc khối ngành sức khỏe.
Thứ ba, về trình tự, cách thức thực hiện
a) Trong vòng 45 ngày làm việc kể từ ngày nhập học, người học thuộc đối tượng được miễn, giảm học phí nộp Đơn đề nghị chi trả tiền miễn, giảm học phí theo mẫu tại Phụ lục IV Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ, kèm theo giấy tờ minh chứng đối tượng được miễn, giảm học phígửi cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học.
b) Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí, Thủ trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm xác nhận hồ sơ miễn, giảm học phí đối với người học theo mẫu tại Phụ lục V Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025; đồng thời lập danh sách người học được miễn, giảm học phí theo mẫu quy định tại Phụ lục VI Nghị định số 238/2025/NĐ-CP gửi về UBND phường Trấn Biên (áp dụng đối với trường hợp người học đăng ký thường trú tại phường Trấn Biên) để thực hiện rà soát, thẩm định hồ sơ theo quy định.
Từ các căn cứ nêu trên, Ủy ban nhân dân phường Trấn Biên không thực hiện việc “xác nhận hoàn cảnh khó khăn để miễn, giảm học phí” do không thuộc danh mục thủ tục hành chính cấp xã đã được Ủy ban nhân dân thành phố công bố. Do đó, đề nghị người học liên hệ cơ sở giáo dục đại học hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp nơi đang theo học để được hướng dẫn lập hồ sơ và thực hiện thủ tục miễn, giảm học phí (mã số 1.014335) theo đúng trình tự, thủ tục quy định. Khi thực hiện, đề nghị người học chuẩn bị đầy đủ giấy tờ minh chứng tương ứng với nhóm đối tượng theo Điều 15 hoặc Điều 16 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP để cơ sở giáo dục có căn cứ xác nhận và tổng hợp danh sách theo quy định; đồng thời, khuyến khích người dân ưu tiên sử dụng thông tin, giấy tờ đã được cơ quan nhà nước quản lý, xác thực (trường hợp cơ sở giáo dục có thể khai thác, đối chiếu dữ liệu điện tử theo quy định) nhằm giảm giấy tờ phải nộp, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện chủ trương cải cách thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền số và công dân số trên địa bàn phường Trấn Biên.
Tác giả: Thiên Trang Lê
Những tin cũ hơn
Hôm nay
Tổng lượt truy cập